Bát tự nhập môn: 8 điều cơ bản cần biết cho người mới – SIMVipHaNoi

Bát tự là một bộ môn (hay trường phái) có dung lượng kiến thức rất lớn và khó. Nhiều người tuy yêu thích và muốn tự học trường phái này nhưng lại không biết bắt đầu từ đâu. Vậy hãy tham khảo ngay 8 điều cơ bản cần biết cho người mới nhập môn Bát tự. 

1. Giới thiệu Bát tự cho người mới nhập môn

1.1. Nguồn gốc 

Bát tự (hay còn gọi là Tứ trụ) là một bộ môn bắt nguồn từ thời cổ Trung Quốc. Được biết, vào thời Đường (618 – 907) có một vị “thần tiên sống” tên Lạc Lộc. Ông dùng Can Chi của Tam trụ (ngày, tháng, năm sinh) chuyển qua ngũ hành rồi theo sinh khắc chế hóa là có thể tiên đoán chuẩn xác vận mệnh của con người. Được biết, trọng tâm lý luận của Lạc Lộc là trụ năm bởi theo ông nó là “chúa tể” của 4 mùa 12 tháng và 360 ngày. Sau này, phương pháp coi mệnh này được Lý Hư Trung – nhà thông thái của hoàng gia nhà Đường tiếp tục thâm cứu, bổ sung và lưu trữ dưới dạng thể Phú.

Đến đời Ngũ Đại (907 – 960), ghi chép về cách xem mệnh này được một cao nhân tên Từ Cư Dịch (tự là Tử Bình) nghiên cứu và phát triển hoàn thiện hơn. Ông nhận thấy nếu xét đủ Tứ trụ bao gồm: giờ – ngày – tháng – năm sinh thì kết quả sẽ chính xác hơn. Ngoài ra, hệ thống lý luận Tứ trụ Bát tự  của Từ Cư Dịch được dùng mãi cho đến tận ngày nay và để bày tỏ lòng biết ơn với công lao của ông, người đời gọi đó là phương pháp Tứ trụ Tử Bình.

Qua đời nhà Tống (960-1279), Tứ trụ Tử Bình phát triển thành một bộ môn khoa học và được phép truyền dạy không chỉ trong nước mà còn lan sang cả các nước Đông Nam Á.

Tứ trụ Bát tự (8 chữ) là một bộ môn nghiên cứu dựa theo Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh để luận đoán cuộc đời con người từ quá khứ, hiện tại đến tương lai, phân tích thời vận thịnh suy, hung cát, đồng thời giúp tìm ra phương pháp cải vận bổ khuyết.

1.2. Ý nghĩa

Bát tự (Tứ trụ) giúp mỗi người hiểu biết chi tiết các khía cạnh cuộc đời từ tính cách, gia đình, tình duyên cho đến tiền tài, công danh, sự nghiệp,… đồng thời dự đoán thời điểm thích hợp lui hay tiến, cần nhẫn nại hay mạnh dạn phát triển. Ngoài ra, bộ môn này còn vạch ra được những vấn đề trong chân mệnh để từ đó quý vị biết cách dưỡng ưu sửa khuyết.

Song ý nghĩa chủ yếu mà môn Bát tự đem lại chính là giúp mỗi người nắm rõ được ưu nhược điểm của bản thân. Từ đó, tìm ra phương pháp tối ưu cuộc sống, phát huy hết những khả năng tiềm ẩn bên trong và phát triển bản thân theo quy luật tự nhiên.

bát tự nhập môn

1.3. Ứng dụng

Theo các chuyên gia mệnh lý, Bát tự được ứng dụng nhiều nhất trong việc xem vận mệnh và lựa chọn vật phẩm cải vận bổ khuyết. Cụ thể:

  • Xem vận mệnh: mỗi người cần phải lập lá số Bát tự (Tứ trụ) từ đó giải mã tất tần tật về cuộc đời bản thân từ khi sinh ra cho đến khi qua đời.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn lập lá số Bát tự và luận giải

  • Chọn vật phẩm cải vận bổ khuyết: thông qua phân tích Bát tự của mỗi người để tìm ra vấn đề trong chân mệnh, từ đó tìm ra cách thích hợp nhất để bổ khuyết có thể là đặt tên, chọn phương vị quý nhân, hay sử dụng vật phẩm phong thủy (trang sức, đá, cây, phật hộ mệnh,…)

2. Bát tự nhập môn: 8 điều cơ bản cần biết

Nghiên cứu về Bát tự đòi hỏi mỗi người phải có khả năng tưởng tượng và suy luận logic. Bởi bộ môn này không có hình dung cụ thể và hệ thống cơ sở lý luận rất rộng. Tuy nhiên, bạn có thể hiểu nôm na Bát tự chính là 8 chữ thể hiện qua trụ Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh. Ví dụ: một người sinh vào lúc 20h30 ngày 14/2/1996 sẽ có Bát tự là: Bính Tý – Kỷ Sửu – Tân Tỵ – Mậu Tuất. 

Bát tự có rất nhiều lớp phức tạp không thể trong “một sớm một chiều” mà ta có thể bóc tách hết được. Vì vậy, đối với những người mới bắt đầu Bát tự nhập môn thì cần nắm rõ 8 điều cơ bản sau.

2.1. Thiên Can

Thiên can (hay gọi tắt là Can) là tên gọi đầy đủ của Thập can, đại diện về phần dương của bộ Lục thập Hoa giáp, cũng có hợp và xung lẫn nhau, nhưng hợp thì hợp 2 chiều còn xung thì xung 1 chiều. Trong 10 thiên can sẽ chia thành 2 nhóm như sau:
  • 5 Can dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • 5 Can âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Trong Bát tự, Thiên can đóng vai trò như là “Khí bề mặt”. Tức là phản ánh khái quát đặc điểm bên ngoài cũng như số mệnh của một ai đó. Để hiểu rõ ý nghĩa từng Can, ta có thể tham khảo bảng sau:

Thuộc ngũ hành Thuộc phương vị Tương hợp Tương khắc Đại diện mùa Ý nghĩa
Giáp Mộc Đông Kỷ Mậu mùa Xuân Cây cỏ bắt đầu phá vỏ để đâm chồi và nảy lộc.
Ất Mộc Đông Canh Kỷ mùa Xuân Cây đã lẩy mầm nhưng vẫn chưa hình thành lá.
Bính Hỏa Nam Tân Canh mùa Hạ Vạn vật đang phát triển một cách nhanh chóng.
Đinh Hỏa Nam Nhâm Tân mùa Hạ Vạn vật bước vào quá trình đâm chồi, nảy lộc.
Mậu Thổ Trung tâm Quý Giáp Tứ quý Vạn vật đang phát triển rất tươi tốt.
Kỷ Thổ Trung tâm Giáp Quý Tứ quý Vạn vật đã trưởng thành.
Canh Kim Tây Ất Giáp mùa Thu Bắt đầu hình thành quả.
Tân Kim Tây Bính Ất mùa Thu Quả của vạn vật đã đạt độ hoàn mỹ.
Nhâm Thủy Bắc Đinh Bính mùa Đông Hạt giống đã chín, sinh mệnh mới bắt đầu
Quý Thủy Bắc Mậu Đinh mùa Đông Trải qua thời kỳ nhất định, vạn vật lại nảy nở, sinh mệnh được hình thành.
  • Cách tính Thiên can:

10 Thiên can sẽ được quy ra số từ 0 đến 9. Chữ số cuối của năm sinh chính là Thiên can của gia chủ. Ví dụ, nam sinh năm 1991 có Thiên can là Tân hay nữ sinh năm 1996 thì có thiên can là Bính.

Bảng giá trị tương ứng với 10 thiên can:

Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trong Bát tự, Thiên can yếu tố cực kỳ quan trọng để dự đoán vận mệnh của con người. Đồng thời, Can được làm tiêu chí đánh giá “bề nổi” của con người gồm: đặc điểm tính cách, nhận thức,…

2.2. Địa Chi

Địa Chi (hay còn gọi tắt là Chi) là đại diện cho phần âm và 12 con giáp, được xác định bằng năm sinh. Chẳng hạn, người sinh năm 1990 là tuổi Ngọ ( ngựa). Bên cạnh đó, trong quy luật của trời đất có âm ắt phải có dương nên địa chi cũng giống như thiên can, được chia thành 2 nhóm âm và dương. Cụ thể:

  • Địa chi dương gồm: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Tính chất của chi dương thường là động, cường tráng, do vậy cát hung đều ứng nghiệm nhanh. Tuy nhiên khi gặp suy sẽ có tai họa xảy ra nhanh hơn.
  • Địa chi âm gồm: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tỵ, Mão. Tính chất của chi âm thường có tính chất mềm dẻo, cát hung thường ứng nghiệm chậm.

Trong bộ môn Bát tự, mười hai địa chi không đơn giản là mười 12 con giáp mà mang theo sức mạnh của thời gian mà chúng còn đại diện cho các mùa và cho chúng ta biết về sức mạnh của các nguyên tố. Các Chi giống như rễ cây là nền tảng quan trọng để phân tích Bát tự. Ngoài ra, sự xung khắc xảy ra ở các chi trong mỗi trụ còn gây ảnh hưởng lớn hơn ở thiên can.

Dưới đây là những thuộc tính và ý nghĩa của 12 địa chi mà bạn có thể tham khảo:

Nguồn: https://thanglongdaoquan.vn/bat-tu-nhap-mon-8-dieu-co-ban-can-biet-cho-nguoi-moi/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *